![]()
Trong quy trình sản xuất tấm composite tại Nga, thời gian giữ áp có thể thay đổi tùy thuộc vào cấu trúc vật liệu, quy trình dán keo và kết cấu của tấm. Đối với tấm nhôm tổ ong, tấm inox tổ ong, tấm composite magie oxit và các vật liệu nhiều lớp khác, việc lựa chọn máy ép nguội không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra lực ép tối đa. Máy còn cần phải đáp ứng được các yêu cầu khác nhau về thời gian giữ áp.
Máy ép nguội 2 xy lanh Henglite sử dụng hai xy lanh thủy lực để ép tấm ở nhiệt độ phòng, dán dính, làm phẳng và định hình. Cấu hình của máy cho phép điều chỉnh quy trình ép theo quy trình dán keo thay vì phụ thuộc vào một chu kỳ ép cố định duy nhất.
Tấm composite thường bao gồm vật liệu bề mặt, vật liệu lõi và một lớp keo dán. Tấm nhôm tổ ong, tấm inox tổ ong và tấm composite magie oxit có cấu trúc khác nhau, do đó điều kiện ép cần được xác định dựa trên quy trình dán keo thực tế.
Vì lý do này, các khách hàng tại Nga nên cân nhắc xem máy ép nguội có thể đáp ứng các yêu cầu thời gian giữ áp khác nhau hay không, thay vì chỉ tập trung vào áp suất tối đa.
Máy ép nguội 2 xy lanh sử dụng hai xy lanh hoạt động đồng bộ để phân bổ lực ép đều trên toàn bộ bề mặt tấm. Đồng hồ đo áp suất thủy lực cho phép người vận hành theo dõi áp suất trong quá trình hoạt động và điều chỉnh áp suất phù hợp với quy trình xử lý tấm.
Tài liệu PDF đi kèm nêu rõ rằng hệ thống thủy lực hỗ trợ duy trì áp suất liên tục và các khoảng thời gian giữ áp khác nhau tùy theo yêu cầu của keo dán.
Trước khi lựa chọn thiết bị, các nhà sản xuất nên xác định rõ vật liệu tấm, kích thước tấm, quy trình dán keo và thời gian giữ áp yêu cầu.
Đối với tấm nhôm tổ ong, inox tổ ong và tấm composite magie oxit, cần chú ý đến độ kết dính giữa các lớp bề mặt và phần lõi. Đối với tấm phòng sạch bằng bông khoáng hoặc magie oxit, các đặc tính của vật liệu lõi cũng cần được lưu ý trong quá trình ép.
Máy cung cấp áp suất tối đa 50T, bàn ép làm việc 2500 * 1250 mm, cùng bốn tùy chọn hành trình hiệu dụng: 1000, 1300, 1500 và 1800 mm.
Các thông số kỹ thuật này cung cấp những căn cứ tham khảo thực tế để lựa chọn thiết bị. Nhà sản xuất nên chọn hành trình phù hợp dựa trên kích thước tấm và yêu cầu ép thay vì chỉ đánh giá độ phù hợp qua áp suất tối đa.
Đối với các nhà sản xuất tấm composite tại Nga gia công các sản phẩm có chu kỳ dán khác nhau, các yếu tố then chốt khi lựa chọn bao gồm khả năng điều chỉnh áp suất, tính thích ứng của thời gian giữ áp, kích thước bàn ép làm việc và hành trình hiệu dụng.
Cấu hình thủy lực 2 xy lanh, hệ thống giám sát áp suất và nhiều tùy chọn hành trình cung cấp nền tảng kỹ thuật cho các ứng dụng ép nguội bao gồm cửa gỗ, tấm tổ ong, tấm composite magie oxit và các loại ván dán khác.
Cấu hình máy cuối cùng cần được xác nhận dựa trên kích thước tấm, quy trình dán keo và yêu cầu thời gian giữ áp thực tế thay vì chỉ dựa vào tên sản phẩm hay một thông số kỹ thuật đơn lẻ.
| Thông Số Kỹ Thuật | ||||
|---|---|---|---|---|
| Áp suất tối đa | 50T | |||
| Kích thước bàn ép làm việc | 2500 * 1250mm | |||
| Quy cách xy lanh dầu | 125mm * 2 chiếc | |||
| Công suất động cơ | 4kw / 5.5kw | |||
| Hành trình làm việc hiệu dụng | 1000mm | 1300mm | 1500mm | 1800mm |
| Kích thước tổng thể | 3000*1250*2900mm | 3000*1250*3500mm | 3000*1250*3850mm | 3000*1250*4500mm |
| Trọng lượng (xấp xỉ) | 2000kg | 2050KG | 2100KG | 2150KG |