![]()
Với sự phát triển của ngành sản xuất đồ nội thất, vật liệu trang trí nội thất và chế biến tấm composite tại Ấn Độ, các nhà sản xuất ngày càng chú trọng đến việc kiểm soát chất lượng sản xuất trong quá trình cán màng tấm.
Các vấn đề như kết dính không đều, liên kết không đủ và biến đổi chất lượng bề mặt sau khi ép đã trở thành những yếu tố quan trọng đối với các nhà sản xuất tấm composite.
Trong các ứng dụng bao gồm tấm tổ ong, tấm phòng sạch, ván composite trang trí và cấu trúc sandwich, quy trình ép nóng cần kiểm soát nhiệt độ, áp suất và thời gian giữ phù hợp. Điều kiện quy trình không nhất quán có thể ảnh hưởng đến chất lượng kết dính và gây khó khăn cho việc gia công tiếp theo.
Đối với các nhà máy sản xuất tấm nhỏ và vừa ở Ấn Độ, việc lựa chọn máy ép nóng thủy lực có áp suất điều chỉnh được, kiểm soát nhiệt độ và linh hoạt trong quy trình đã trở thành một phương pháp quan trọng để tối ưu hóa sản xuất tấm composite.
Trong quá trình sản xuất tấm composite, chất kết dính cần điều kiện gia nhiệt phù hợp để hoàn thành quá trình đóng rắn. Sự phân bố nhiệt không đều có thể dẫn đến các điều kiện đóng rắn khác nhau trên bề mặt tấm.
Máy ép nóng 2 lớp sử dụng hệ thống gia nhiệt đồng nhất để truyền nhiệt có kiểm soát trong quá trình ép. Máy cho phép điều chỉnh độc lập nhiệt độ, áp suất và thời gian giữ theo các loại chất kết dính và vật liệu lõi khác nhau.
Các tấm composite khác nhau yêu cầu các điều kiện ép khác nhau. Tấm tổ ong cần liên kết đủ giữa lớp lõi và lớp bề mặt, trong khi tấm composite xốp yêu cầu áp suất được kiểm soát để bảo vệ các vật liệu lõi mềm hơn.
Hệ thống ép thủy lực cung cấp đầu ra áp suất có kiểm soát và các điều kiện ép có thể điều chỉnh. Quy trình giải phóng áp suất được thiết kế để giảm thiểu rủi ro tấm bị nghiền nát và biến dạng trong quá trình ép.
Theo thông số kỹ thuật, máy cung cấp lực ép tối đa 120T và áp suất hệ thống thủy lực tối đa 20MPa.
Đối với các nhà sản xuất tấm nhỏ và vừa ở Ấn Độ, tính linh hoạt trong sản xuất là một yếu tố quan trọng khi lựa chọn thiết bị.
Máy ép nóng 2 lớp có cấu trúc làm việc hai lớp với hai bề mặt ép độc lập, cho phép thực hiện các thao tác ép đồng thời cho các yêu cầu sản xuất khác nhau.
Thiết bị phù hợp cho các ứng dụng bao gồm tấm phòng sạch, tấm composite tổ ong, tấm xe, tấm nội thất RV và ván composite veneer gỗ trang trí.
Khi ngành chế biến tấm của Ấn Độ hướng tới sản xuất chất lượng cao hơn và linh hoạt hơn, việc lựa chọn thiết bị ép nóng ngày càng tập trung vào kiểm soát quy trình tổng thể thay vì chỉ lực ép.
Các máy có cấu trúc ép nhiều lớp, hệ thống thủy lực có thể điều chỉnh và kiểm soát quy trình dựa trên tham số có thể giúp các nhà sản xuất phát triển các phương pháp sản xuất phù hợp cho các vật liệu khác nhau.
Đối với các nhà sản xuất tấm composite, việc đánh giá cấu trúc máy, dải áp suất, khả năng kiểm soát nhiệt độ và khả năng tương thích vật liệu là điều cần thiết khi lựa chọn máy ép nóng thủy lực cho các ứng dụng sản xuất lâu dài.
| Dữ liệu kỹ thuật | HRY48-100T/2 Lớp | |||||
| Áp suất tối đa | 120T | |||||
| Áp suất hệ thống | 20mpa | |||||
| Kích thước bàn làm việc | 3000*1300*42mm | |||||
| Khoảng cách mở tối đa | 200mm | |||||
| Nhiệt độ tối đa | 120°C (Có thể điều chỉnh) | |||||
| Số lớp làm việc | 2 Lớp | |||||
| Thông số xi lanh dầu | 90mm * 10 chiếc | |||||
| Công suất bơm thủy lực | 4kw | |||||
| Công suất bơm dầu nóng | 2.2kw | |||||
| Công suất ống gia nhiệt | 54kw | |||||
| Kích thước tổng thể | 4300*1800*2500mm | |||||
| Trọng lượng (ước tính) | 7200kg | |||||